Tổng biên tập
PGS TS NGUYỄN VĂN DỮNG
 
Tổng thư kư toà soạn
1. TS ĐỖ THỊ THU HẰNG
2. TS NGUYỄN NGỌC OANH
 
Với sự tham gia của
Nhóm t́nh nguyện viên là giảng viên và sinh viên các chuyên ngành Báo in, Phát thanh, Truyền h́nh, Báo mạng điện tử, thông tin đối ngoại - Học viện Báo chí và Tuyên truyền
 
Mọi thông tin, ư kiến và bài viết xin gửi về
Website Báo chí với Trẻ em.
Khoa Báo chí, Học viện Báo chí và Tuyên truyền. 36 Xuân Thuỷ, Cầu Giấy, Hà Nội, Vietnam
E-mail: foj_ajc@yahoo.com




Trang nhất > Kiến thức, kỹ năng nhà báo > Pháp luật VN về TE
Giáo dục mầm non
Quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non
Cập nhật 2/2/2008 8:56:42 PM
Gửi cho bạn bè
In trang này
In bài này
Ư kiến của bạn
Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa ra Quyết định ban hành Quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non. Theo Quy định này, chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non gồm ba lĩnh vực: phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức và kỹ năng s­ phạm. Mỗi lĩnh vực gồm có 5 yêu cầu cụ thể dưới đây.

          Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT ngày 22-1- 2008
            của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định
               về chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non

 

                   BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;

Căn cứ Nghị định số 85/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lư cán bộ, công chøc trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nước;

Căn cứ nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục;

Theo đề nghị của vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Các Ông (Bà) Chánh văn pḥng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

BỘ TRƯỞNG
(đă kư)
Nguyễn Thiện Nhân

QUY ĐỊNH

Về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non
(Ban hành kèm theo Quyết định số 02 /2008/QĐ-BGDĐT
ngày 22-1- 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)


Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Văn bản này quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non bao gồm: các yêu cầu của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non; tiêu chuẩn xếp loại, quy tŕnh đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non.

2. Quy định này áp dụng đối với giáo viên mầm non tại các cơ sở giáo dục mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân.

Điều 2. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non là hệ thống các yêu cầu cơ bản về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức; kỹ năng sư phạm mà giáo viên mầm non cần phải đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu giáo dục mầm non.

Điều 3. Mục đích ban hành Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non

1. Là cơ sở để xây dựng, đổi mới mục tiêu, nội dung đào tạo, bồi dưỡng giáo viên mầm non ở các cơ sở đào tạo giáo viên mầm non.

2. Giúp giáo viên mầm non tự đánh giá năng lực nghề nghiệp, trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức, tŕnh độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ.

3. Làm cơ sở để đánh giá giáo viên mầm non hằng năm theo Quy chế đánh giá xếp loại giáo viên mầm non và giáo viên phổ thông công lập ban hành kèm theo Quyết định số 06/2006/QĐ-BNV ngày 21 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, phục vụ công tác quản lư, bồi dưỡng và quy hoạch đội ngũ giáo viên mầm non.

4. Làm cơ sở để đề xuất chế độ, chính sách đối với giáo viên mầm non được đánh giá tốt về năng lực nghề nghiệp.

Điều 4. Lĩnh vực, yêu cầu, tiêu chí của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non

1. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non (sau đây gọi tắt là Chuẩn) gồm 3 lĩnh vực: phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức và kỹ năng s­ phạm. Mỗi lĩnh vực gồm có 5 yêu cầu.

2. Yêu cầu của Chuẩn là nội dung cơ bản, ®Æc trưng thuộc mỗi lĩnh vực của Chuẩn đ̣i hỏi người giáo viên phải đạt được để đáp ứng mục tiêu của giáo dục mầm non ở từng giai đoạn. Mỗi yêu cầu gồm có 4 tiêu chí được quy định cụ thể tại các Điều 5, 6, 7 của văn bản này.

3.Tiêu chí của Chuẩn là nội dung cụ thể thuộc mỗi yêu cầu của Chuẩn, thể hiện một khía cạnh về năng lực nghề nghiệp giáo viên mầm non.

Chương II
CÁC YÊU CẦU CỦA CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
GIÁO VIÊN MẦM NON


Điều 5. Các yêu cầu thuộc lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống

1. Nhận thức tư tưởng chính trị, thực hiện trách nhiệm của một công dân, một nhà giáo đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Bao gồm các tiêu chí sau:

a. Tham gia học tập, nghiên cứu các Nghị quyết của Đảng, chủ trương chính sách của Nhà nước;

b. Yêu nghề, tận tụy với nghề, sẵn sàng khắc phục khó khăn hoàn thành nhiệm vụ;

c. Giáo dục trẻ yêu thương, lễ phép với ông bà, cha mẹ, người lớn tuổi, thân thiện với bạn bè và biết yêu quê hương;

d. Tham gia các hoạt động xây dựng bảo vệ quê hương đất nước góp phần phát triển đời sống kinh tế, văn hoá, cộng đồng.

2. Chấp hành pháp luật, chính sách của Nhà nước. Bao gồm các tiêu chí sau:

a. Chấp hành các quy định của pháp luật, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước;

b. Thực hiện các quy định của địa phương;

c. Giáo dục trẻ thực hiện các quy định ở trường, lớp, nơi công cộng;

d. Vận động gia đ́nh và mọi người xung quanh chấp hành các chủ trương chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương.

3. Chấp hành các quy định của ngành, quy định của trường, kỷ luật lao động. Gồm các tiêu chí sau:

a. Chấp hành quy định của ngành, quy định của nhà trường;

b. Tham gia đóng góp xây dựng và thực hiện nội quy hoạt động của nhà trường;

c. Thực hiện các nhiệm vụ được phân công;

d. Chấp hành kỷ luật lao động, chịu trách nhiệm về chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ ở nhóm lớp được phân công.

4. Có đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà giáo; có ư thức phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp. Bao gồm các tiêu chí sau:

a. Sống trung thực, lành mạnh, giản dị, gương mẫu, được đồng nghiệp, ng­êi dân tín nhiệm và trẻ yêu quư;

b. Tự học, phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức, tŕnh độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, khoẻ mạnh và thường xuyên rèn luyện sức khoẻ;

c. Không có biểu hiện tiêu cực trong cuộc sống, trong chăm sóc, giáo dục trẻ;

d. Không vi phạm các quy định về các hành vi nhà giáo không được làm.

5. Trung thực trong công tác, đoàn kết trong quan hệ với đồng nghiệp; tận t́nh phục vụ nhân dân và trẻ. Bao gồm các tiêu chí sau:

a. Trung thực trong báo cáo kết quả chăm sóc, giáo dục trẻ và trong quá tŕnh thực hiện nhiệm vụ được phân công;

b. Đoàn kết với mọi thành viên trong trường; có tinh thần hợp tác với đồng nghiệp trong các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ;

c. Có thái độ đúng mực và đáp ứng nguyện vọng chính đáng của cha mẹ trẻ em;

d. Chăm sóc, giáo dục trẻ bằng t́nh thương yêu, sự công bằng và trách nhiệm của một nhà giáo.

Điều 6. Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kiến thức

1. Kiến thức cơ bản về giáo dục mầm non. Bao gồm các tiêu chí sau:

a. Hiểu biết cơ bản về đặc điểm tâm lư, sinh lư trẻ lứa tuổi mầm non;

b. Có kiến thức về giáo dục mầm non bao gồm giáo dục hoà nhập trẻ tàn tật, khuyết tật;

c. Hiểu biết mục tiêu, nội dung chương tŕnh giáo dục mầm non;

d. Có kiến thức về đánh giá sự phát triển của trẻ.

2. Kiến thức về chăm sóc sức khoẻ trẻ lứa tuổi mầm non. Bao gồm các tiêu chí sau:

a. Hiểu biết về an toàn, pḥng tránh và xử lư ban đầu các tai nạn thường gặp ở trẻ;

b. Có kiến thức về vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ;

c. Hiểu biết về dinh dưỡng, an toàn thực phẩm và giáo dục dinh dưỡng cho trẻ;

d. Có kiến thức về một số bệnh thường gặp ở trẻ, cách pḥng bệnh và xử lư ban đầu.

3. Kiến thức cơ sở chuyên ngành. Bao gồm các tiêu chí sau:

a. Kiến thức về phát triển thể chất;

b. Kiến thức về hoạt động vui chơi;

c. Kiến thức về tạo h́nh, âm nhạc và văn học;

d. Có kiến thức môi trường tự nhiên, môi trường xă hội và phát triển ngôn ngữ.

4. Kiến thức về phương pháp giáo dục trẻ lứa tuổi mầm non. Bao gồm các tiêu chí sau:

a. Có kiến thức về phương pháp phát triển thể chất cho trẻ;

b. Có kiến thức về phương pháp phát triển t́nh cảm – xă hội và thẩm mỹ cho trẻ;

c. Có kiến thức về phương pháp tổ chức hoạt động chơi cho trẻ;

d. Có kiến thức về phương pháp phát triển nhận thức và ngôn ngữ của trẻ.

5. Kiến thức phổ thông về chính trị, kinh tế, văn hóa xă hội liên quan đến giáo dục mầm non. Bao gồm các tiêu chí sau:

a. Có hiểu biết về chính trị, kinh tế, văn hoá xă hội và giáo dục của địa phương nơi giáo viên công tác;

b. Có kiến thức về giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục an toàn giao thông, pḥng chống một số tệ nạn xă hội;

c. Có kiến thức về sử dụng một số phương tiện nghe nh́n trong giáo dục.

d. Có kiến thức về sử dụng một số phương tiện nghe nh́n trong giáo dục.

Điều 7. Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kỹ năng sư phạm

1. Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ. Bao gồm các tiêu chí sau:

a. Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ theo năm học thể hiện mục tiêu và nội dung chăm sóc, giáo dục trẻ của lớp ḿnh phụ trách;

b. Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ theo tháng, tuần;

c. Lập kế hoạch hoạt động một ngày theo hướng tích hợp, ph¸t huy tính tích cực của trẻ;

d. Lập kế hoạch phối hợp với cha mẹ của trẻ để thực hiện mục tiêu chăm sóc, giáo dục trẻ.

2. Kỹ năng tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khoẻ cho trẻ. Bao gồm các tiêu chí sau:

a. Biết tổ chức môi trường nhóm, lớp đảm bảo vệ sinh và an toàn cho trẻ;

b. Biết tổ chức giấc ngủ, bữa ăn đảm bảo vệ sinh, an toàn cho trẻ;

c. Biết hướng dẫn trẻ rèn luyện một số kỹ năng tự phục vụ;

d. Biết pḥng tránh và xử trí ban đầu một số bệnh, tai nạn thường gặp đối với trẻ.

3. Kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ. Bao gồm các tiêu chí sau:

a. Biết tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ theo hướng tích hợp, phát huy tính tích cực, sáng tạo của trẻ;

b. Biết tổ chức môi trường giáo dục phù hợp với điều kiện của nhóm, lớp;

c. Biết sö dụng hiệu quả đồ dùng, đồ chơi (kể cả đồ dùng, đồ chơi tự làm) và các nguyên vật liệu vào việc tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ;

d. Biết quan sát, đánh giá trẻ và có phương pháp chăm sóc, giáo dục trẻ phù hợp.

4. Kỹ năng quản lư lớp học. Bao gồm các tiêu chí sau:

a. Đảm bảo an toàn cho trẻ;

b. Xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lư nhóm, lớp gắn với kế hoạch hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ;

c. Quản lư và sử dụng có hiệu quả hồ sơ, sổ sách cá nhân, nhóm, lớp;

d. Sắp xếp, bảo quản đồ dùng, đồ chơi, sản phẩm của trẻ phù hợp với mục đích chăm sóc, giáo dục.

5. Kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ, đồng nghiệp, phụ huynh và cộng đồng. Bao gồm các tiêu chí sau:

a. Có kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ một cách gần gũi, t́nh cảm;

b. Có kỹ năng giao tiếp, ứng xử với đồng nghiệp một cách chân t́nh, cởi mở, thẳng thắn;

c. Gần gũi, tôn trọng và hợp tác trong giao tiếp, ứng xử với cha mẹ trẻ;

d. Giao tiếp, ứng xử với cộng đồng trên tinh thần hợp tác, chia sẻ.

Chương III
TIÊU CHUẨN XẾP LOẠI, QUY TR̀NH ĐÁNH GIÁ,
XẾP LOẠI GIÁO VIÊN MẦM NON

Điều 8. Tiêu chuẩn xếp loại các tiêu chí, yêu cầu, lĩnh vực của Chuẩn

1.Tiêu chuẩn xếp loại các tiêu chí của Chuẩn

a. Điểm tối đa là 10;

b. Mức độ: Tốt (9 -10); Khá (7 - 8); Trung b́nh (5 - 6); Kém (dưới 5).

2. Tiêu chuẩn xếp loại các yêu cầu của ChuÈn

a. Điểm tối đa là 40;

b. Mức độ: Tốt (36 - 40); Khá (28 - 35); Trung b́nh (20 - 27); Kém (dưới 20).

3. Tiêu chuẩn xếp loại các lĩnh vực của Chuẩn.

a. Điểm tối đa là 200;

b. Mức độ: Tốt (180 - 200); Khá (140 - 179); Trung b́nh (100 - 139); Kém (dưới 100).

Điều 9. Tiêu chuẩn xếp loại chung cuối năm học

1. Loại Xuất sắc: là những giáo viên đạt loại tốt ở lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức và kỹ năng sư phạm;

2. Loại Khá: là những giáo viên đạt từ loại khá trở lên ở lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức và kỹ năng sư phạm;

3. Loại Trung b́nh: là những giáo viên đạt từ loại trung b́nh trở lên ở lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức và kỹ năng sư phạm, trong đó không có lĩnh vực nào xếp dưới loại trung b́nh;

4. Loại Kém: là những giáo viên có một lĩnh vực xếp loại kém hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau:

a. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể người khác, an toàn tính mạng của trẻ;

b. Xuyên tạc nội dung giáo dục;

c. Ép buộc trẻ học thêm để thu tiền;

d. Nghiện ma tuư hoặc tham gia đánh bạc và các tệ nạn xă hội khác;

e. Vắng mặt không có lư do chính đáng trên 60% tổng số thời lượng học tập bồi dưỡng chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ hoặc trên 60% các cuộc sinh hoạt chuyên môn định kỳ.

Điều 10. Quy tŕnh đánh giá xếp loại

1. Định kỳ vào cuối năm học, hiệu trưởng nhà trường tiến hành tổ chức đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non. Cụ thể như sau:

a. Căn cứ vào nội dung từng tiêu chí, yêu cầu của Chuẩn, giáo viên tự đánh giá, xếp loại theo các tiêu chuẩn quy định tại Điều 8, Điều 9 của văn bản này;

b. Tổ chuyên môn và đồng nghiệp tham gia nhận xét, góp ư kiến và ghi kết quả đánh giá vào bản đánh giá, xếp loại của giáo viên.

c. Hiệu trưởng thực hiện đánh giá, xếp loại:

- Xem xét kết quả tự đánh giá, xếp loại của giáo viên và những ư kiến đóng góp của tổ chuyên môn; khi cần thiết có thể tham khảo thông tin phản hồi từ đồng nghiệp, phụ huynh và cộng đồng;

- Thông qua tập thể Lănh đạo nhà trường, đại diện Chi bộ, Công đoàn, Chi đoàn, các tổ trưởng hoặc khối trưởng chuyên môn để đánh giá, xếp loại;

- Trường hợp cần thiết có thể trao đổi với giáo viên trước khi quyết định đánh giá, xếp loại để phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh thực tế của giáo viên;

- Ghi nhận xét, kết quả đánh giá, xếp loại từng lĩnh vực và kết quả đánh giá, xếp loại chung vào bản đánh giá, xếp loại của từng giáo viên;

- Công khai kết quả đánh giá giáo viên trước tập thể nhà trường.

d. Trong trường hợp chưa đồng ư với kết luận của hiệu trưởng, giáo viên có quyền khiếu nại với Hội đồng trường. Nếu vẫn chưa có sự thống nhất, giáo viên có quỷn khiếu nại để cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.

2. Trong trường hợp giáo viên được đánh giá gần sát víi mức độ tốt, khá hoặc trung b́nh, việc xem xét nâng mức hay giữ nguyên dựa trên sự phấn đấu của mỗi giáo viên, hiệu trưởng nhà trường quyết định những trường hợp cụ thể và chịu trách nhiệm về quyết định đó.

Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Trách nhiệm cña sở giáo dục và đào tạo

1. Giám đốc sở giáo dục và đào tạo căn cứ vào Quy định này chỉ đạo tổ chức đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non hằng năm ở địa phương và báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Căn cứ kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non, tham mưu với chính quyền địa phương xây dựng quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng có hiệu quả đội ngũ giáo viên mầm non của địa phương.

Điều 12. Trách nhiệm của pḥng giáo dục và đào tạo

1. Trưởng pḥng giáo dục và đào tạo căn cứ vào Quy định này chỉ đạo tổ chức đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non hàng năm ở địa phương và báo cáo kết quả thực hiện về sở giáo dục và đào tạo.

2. Căn cứ kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên, tham mưu với uỷ ban nhân dân quận, huyện xây dựng quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng có hiệu quả đội ngũ giáo viên mầm non của địa phương; đề xuất chế độ, chính sách đối với giáo viên mầm non được đánh giá tốt về năng lực nghề nghiệp.

Điều 13. Trách nhiệm của hiệu trưởng nhà trường

1. Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm hướng dẫn giáo viên mầm non, tự đánh giá và tổ chức đánh giá, xếp loại từng giáo viên theo quy định của văn bản này và báo cáo kết quả thực hiện về pḥng giáo dục và đào tạo.

2. Căn cứ kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non, tham mưu với pḥng giáo dục và đµo tạo, chính quyền địa phương để có các biện pháp quản lư, bồi dưỡng, nâng cao năng lực nghề nghiệp đội ngũ giáo viên mầm non của trường.
                              BỘ TRƯỞNG NGUYỄN THIỆN NHÂN 
Văn Thị Hồng Nhung ( Theo Báo Nhân Dân )

Ư kiến phản hồi
Tên người gửi:
Email:
Địa chỉ:
Nội dung  :
Mă bảo vệ : Verify Code
 


Các tin khác
•  Pháp luật bảo vệ quyền của vị thành niên vi phạm pháp luật (21/03/2011)
•  Bảo vệ và chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt như thế nào? (25/12/2005)
•  Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (07/10/2005)
•  Thủ tục nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi (20/04/2007)
•  Chiến dịch pḥng, chống lạm dụng tâm lư, t́nh cảm trẻ em (19/02/2006)
•  60% trẻ em bỏ nhà đi v́ lư do kinh tế (14/12/2005)
•  Muốn xin con nuôi ở Việt Nam (12/12/2005)
•  TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM THUỘC VỀ AI? (CHƯƠNG III) (29/11/2005)
•  Trẻ em đang bị các "dịch vụ" bắt chẹt (11/10/2005)
•  Trẻ em có thể tự ḿnh xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự khi bao nhiêu tuổi? (07/10/2005)